Trang chủ » » Lãi suất cho vay

LÃI SUẤT CHO VAY


 ( Lãi suất cho vay cập nhật và chỉnh sửa theo quyết định mới nhất số 831A/QĐ-TGĐ/10 ngày 21/07/2010)

   

I. LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN

1.1. Lãi suất cho vay VNĐ: 

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: từ 15,00%/năm trở lên 
+ Cho vay phục vụ đời sống:  từ 16,50%/năm trở lên
+ Cho vay kinh doanh chứng khoán: 18,00%/năm
+ Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu và phục vụ nông nghiệp nông thôn: từ 13,00%/năm đến 14,00%/năm
 
 

1.2. Lãi suất cho vay VÀNG: 
            + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: 
từ 4%/năm trở lên.
            + Cho vay phục vụ đời sống: từ 4,30%/năm trở lên.

1.3. Lãi suất cho vay USD: Áp dụng từ 6,20%/năm trở lên.

1.4. Lãi suất cho vay trả góp: tiền lãi tính trên dư nợ giảm dần

- Theo lãi suất cho vay VNĐ đối với cho vay bằng VNĐ.

- Theo lãi suất cho vay Vàng đối với cho vay bằng Vàng.

- Theo lãi suất cho vay USD đối với cho vay bằng USD. 

II. CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN:
      2.1. Lãi suất cho vay VNĐ:

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: 16,00%/năm trở lên
+ Cho vay phục vụ đời sống: 17%/năm trở lên
+ Cho vay kinh doanh chứng khoán: 18,00%/năm
+ Cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Doanh nghiệp xuất khẩu và Phục vụ nông nghiệp nông thôn: từ 13,50%/năm đến 14,50%/năm.
 

2.2. Lãi suất cho vay VÀNG: 
        + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: từ 4,20%/năm trở lên.
        + Cho vay phục vụ đời sống: từ 4,50%/năm trở lên.

2.3. Lãi suất cho vay USD: Áp dụng từ 6,50%/ năm trở lên.

 

III. CHO VAY DÀI HẠN: Theo quyết định của Tổng Giám đốc cho từng trường hợp


IV. ĐIỀU CHỈNH LÃI SUẤT CHO VAY:

        4.1. Quy định điều chỉnh lãi suất:

- Áp dụng cho tất cả các hình thức cho vay ngắn, trung và dài hạn cũng như các loại tiền tệ cho vay VNĐ, USD và Vàng.

- Kỳ hạn điều chỉnh lãi suất cho vay là 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần kể từ ngày giải ngân lần đầu tiên.

- Riêng cho vay cầm cố Giấy tờ có giá (GTCG), lãi suất được điều chỉnh như sau: 
        + Nếu khách hàng cầm cố GTCG của loại tiền này và vay chính loại tiền đó thì lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian cho vay.
        + Nếu khách hàng cầm cố GTCG của loại tiền này và vay loại tiền khác thì lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần kể từ ngày giải ngân lần đầu tiên

        4.2. Phương thức điều chỉnh lãi suất:

 

Lãi suất cho vay điều chỉnh

=

Lãi suất cơ sở (1)

+

Biên độ lãi suất (2)

(1) Lãi suất cơ sở VNĐ, USD và Vàng: là lãi suất Tiết kiệm thông thường VNĐ, USD và Vàng của kỳ hạn vay vốn, lãnh lãi cuối kỳ của VietABank, cả lãi suất ưu đãi hoặc lãi suất thưởng (nếu có) tại thời điểm áp dụng (không tính lãi suất cộng thêm của "Chính sách ưu đãi dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 50 tuổi trở lên).

(2) Biên độ lãi suất: được áp dụng tuỳ theo đối tượng khách hàng, hiệu quả hoạt động, tính khả thi của phương án vay, nguồn trả nợ, tài sản đảm bảo, thời hạn vay..., biên độ cụ thể như sau:

- VNĐ: từ 4,80%/năm trở lên

- USD: từ 2,50%/năm trở lên
- Vàng: từ 4,00%/năm trở lên

        4.3. Kể từ kỳ thứ 2 trở đi, tại thời điểm điều chỉnh, lãi suất điều chỉnh không vượt trần lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Pháp luật.


        4.4. Những nội dung tại các khoản từ 4.1 đến 4.3 nếu trên phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng để làm căn cứ thực hiện.


V. CHO VAY CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ (GTCG)

          5.1. Trường hợp giấy tờ có giá (GTCG) do Ngân hàng Việt Á phát hành (Sổ tiền gửi tiết kiệm, Tiền gửi có kỳ hạn):

                + VNĐ:

                   * Cầm cố GTCG bằng VNĐ cho vay VNĐ:
                        
- Lãi suất cho vay áp dụng:
                                                                            Lãi suất trên GTCG + biên độ 3.00%/năm
                        - Mức cho vay tối đa 100%/Mệnh giá GTCG. Tuy nhiên không được vượt quá giá trị:

Mệnh giá
GTCG

+

Tiền lãi phải trả

của GTCG

-

Tiền lãi phải thu
cho vay khi đến hạn

            
                * Cầm cố GTCG bằng VNĐ cho vay Vàng:

- Lãi suất cho vay áp dụng từ 4,30%/năm trở lên hoặc 4.50%/năm trở lên.

- Mức cho vay tối đa 80%/Mệnh giá GTCG.

        + Vàng:

                * Cầm cố GTCG bằng Vàng cho vay VNĐ:

- Lãi suất cho vay áp dụng từ 16,50%/năm trở lên hoặc 17,00%/năm trở lên.

- Mức cho vay tối đa 80%/Mệnh giá GTCG.

                * Cầm cố GTCG bằng Vàng cho vay Vàng

- Lãi suất cho vay áp dụng:

Lãi suất trên GTCG + biên độ 2.50%/năm.


- Mức cho vay tối đa 100%/Mệnh giá GTCG, tuy nhiên không vượt quá giá trị:

Mệnh giá
GTCG

+

Tiền lãi phải trả

của GTCG

-

Tiền lãi phải thu
cho vay khi đến hạn

 

            + USD: 
                * Cầm cố GTCG bằng USD cho vay VNĐ:

- Lãi suất cho vay áp dụng từ 16,50%/năm trở lên hoặc 17,00%/năm trở lên.

- Mức cho vay tối đa 80%/Mệnh giá GTCG

                * Cầm cố GTCG bằng USD cho vay Vàng:

- Lãi suất cho vay áp dụng từ 4,30%/năm trở lên hoặc 4,50%/năm trở lên.
- Mức cho vay tối đa 80%/Mệnh giá GTCG

         5.2. Trường hợp GTCG do các TCTD khác phát hành
                Tạm thời ngưng cầm cố cho vay đến khi có thông báo mới của Tổng Giám Đốc.


VI. LÃI SUẤT CHO VAY NGÀY:


- Lãi suất cho vay VNĐ:
0,06%/ngày                                  
-
Lãi suất cho vay VÀNG: 0,02%/ngày

- Lãi suất cho vay USD: 0,03%/ngày

 


VII. LÃI SUẤT NỢ QUÁ HẠN:
150% Lãi suất cho vay trong hạn
 

 

Quy định sử dụng  Home  Liên hệ  Home  Trợ giúp  Home  Sitemap  Home  Trang chủ   Add Favourite  Home   Home Lên đầu trang
Copyright © 2009 - Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á
Hội sở: 119-121 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Q1
TEL: (84-08)- 38292497 | FAX: (84-08)- 38230336 | TELEX: 811554.VAB.VT | SWIFT BIC: VNACVNVX
Lượt truy cập: 1,915,004